KH chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035

Lượt xem:

Đọc bài viết

                                 

UBND PHƯỜNG HOA LƯ

TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH TIẾN

 
Số:       /KH-THNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 Hoa Lư, ngày 23 tháng 12 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển Trường Tiểu học Ninh Tiến

Giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2035

 

 

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

Căn cứ Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ phường Hoa Lư nhiệm kỳ 2025-2030;

Căn cứ các điều kiện thực tiễn của địa phương và Trường Tiểu học Ninh Tiến;

Trường Tiểu học Ninh Tiến xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung sau:

 

Phần 1

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2025-2030

 

  1. Đặc điểm tình hình địa phương

Phường Hoa Lư được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025, trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số 11 phường, xã của thành phố Hoa Lư. Sau khi thành lập, phường có diện tích tự nhiên là 53,72km², quy mô dân số trên 148.000 người, là đơn vị hành chính cấp xã có quy mô lớn, với vị thế là trung tâm chính trị – hành chính, du lịch, dịch vụ của tỉnh. Đảng bộ phường có 287 tổ chức đảng trực thuộc và trên 12.300 đảng viên.

Ngay sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính, Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy phường đã bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo; lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, đồng bộ trên các lĩnh vực: Chuẩn bị và tổ chức thành công Đại hội điểm cấp xã, nhiệm kỳ 2025 – 2030; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được quan tâm chú trọng, tạo được sự đồng thuận trong xã hội; kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng dịch vụ – du lịch – thương mại gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Văn hoá, xã hội có bước chuyển tích cực, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng lên; chất lượng giáo dục được nâng cao; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; quốc phòng, quân sự địa phương được tăng cường; việc sắp xếp đơn vị hành chính, xây dựng chính quyền địa phương hai cấp được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt, hiệu quả.

  1. Tình hình nhà trường
  2. a) Quá trình xây dựng và phát triển

Trường Tiểu học Ninh Tiến tiền thân là Trường Phổ thông Cơ sở cấp 1, 2 xã Ninh Tiến, được thành lập năm 1956. Tháng 9 năm 1990, trường tách khỏi  Trường Phổ thông Cơ sở cấp 1, 2 xã Ninh Tiến và lấy tên là Trường Tiểu học Ninh Tiến cho đến ngày nay. Trường đóng trên địa bàn tổ dân phố Cổ Loan Trung 2, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình có tổng diện tích là 7236m2

Qua 69 năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường từng bước có sự phát triển cả về quy mô và chất lượng giáo dục. Từ một ngôi trường chỉ có 10 phòng học cấp 4, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thiếu thốn, đến nay, trường đã có cơ sở vật chất khang trang gồm 4 dãy nhà cao tầng với 24 phòng học, 08 phòng phục vụ học tập, 07 phòng hành chính quản trị, có đầy đủ khu sân chơi, bãi tập. Các phòng học, phòng phục vụ học tập, phòng hành chính quản trị, trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng tốt điều kiện giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh.

Hiện tại, nhà trường có 32 cán bộ, giáo viên, nhân viên (trong đó 02 cán bộ quản lý, 28 giáo viên, 03 nhân viên). 96,8% CB, GV, NV có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, có 16 CB, GV đã đạt danh hiệu GV giỏi cấp thành phố, 6 CB GV đã đạt danh hiệu GV giỏi cấp tỉnh, 29 cán bộ, giáo viên, nhân viên là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Thời điểm hiện tại, trường có 18 lớp với 571 học sinh.

  1. b) Những thành tích chủ yếu

Nhà trường nhiều năm liền được công nhận là Tập thể lao động tiên tiến;  tháng 8 năm 2004, nhà trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 và công nhận tái chuẩn vào tháng 8 năm 2012. Tháng 05 năm 2015, nhà trường được UBND tỉnh Ninh Bình công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Tháng 6 năm 2021 nhà trường được công nhận lại là trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

  1. c) Tình hình nhà trường tại thời điểm tháng 8/2025
  2. Quy mô trường, lớp, học sinh
Nội dung thông tin Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Cộng
Số lớp 3 4 4 3 4 18
Số học sinh 105 123 114 102 128 572
Số học sinh lưu ban 1 0 0 0 0 5
Bình quân học sinh / lớp 35 30,75 28,5 34 32 32,05
Số nữ 46 52 52 52 63 265
Số đội viên       102 128 230
Số nhi đồng 105 123 114 0 0 342
Số con liệt sỹ 0 0 0 0 0 0
Số con thương binh, bệnh binh 0 0 0 0 0 0
Số HS dân tộc 0 0 1 0 0 1
Số con hộ nghèo, cận nghèo 4 4 3 3 6 20
Số HS  mồ côi cha 0 0 0 1 0 1
Số HS  mồ côi mẹ 0 0 0 0 0 0
Số HS  mồ côi cả cha và mẹ 0 0 0 0 0 0
Số HS  KT hoà nhập 3 2 4 0 1 9
  1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Thông tin T. số Số nữ Đảng viên Trình độ CLĐN Biên chế
ĐH TC LLCT GVGTP GVG

TỈNH

   
CB quản lý 2 2 2 2     2 TC   2 2  
Giáo viên tiểu học 19 19 16 19     2TC 10 4 14 5
Giáo viên Thể dục 2 2 1 2       2   2  
GV Ngoại ngữ 3 3 2 3       3   2 1
Giáo viên Âm nhạc 1 1 1 1           1  
GV Mỹ thuật 1 1 1 1       1     1
GV Tin học 1 1 1 1           1  
TV, TB (Hành chính) 1 1 1   1           1
Kế toán văn phòng 1                        11           1 1 1 1           1  
Y tế 11                                    1   1 1           1  
Tổng số 18                                    32 31 28 31 1   4 16 6 24 8

 Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,5

  1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
  2. Diện tích, khuôn viên: 7236m2 (Tỉ lệ 12,45m2/HS) trong đó khu sân chơi có diện tích 2940 m2, khu bãi tập có diện tích 420m2. Khuôn viên trường rộng rãi, sân chơi được lát gạch đẹp đẽ, cảnh quan trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp.
  3. Các phòng học, phòng học bộ môn, phòng chức năng

Trường đã có 04 đơn nguyên cao tầng, cơ bản đủ các khối phòng học và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục của trường. Cụ thể:

TT Tên hạng mục Số lượng Ghi chú

(Diện tích hoặc quy cách, chất lượng…)

 Khối phòng hành chính quản trị    
1 Phòng HT, Phó HT 2 Phòng HT: 48 m2, Phòng PHT 24 m2 xây dựng kiên cố
2 Văn phòng 2 48 m2, xây dựng kiên cố
   Khối phòng học tập    
3 Phòng học (theo lớp) 18 Có 18 phòng học/18 lớp
4 Phòng Âm nhạc, Mỹ thuật 02 48 m2, xây dựng kiên cố
5 Phòng Ngoại ngữ 3 Mỗi phòng 48 m2, xây dựng kiên cố
6 Phòng Tin học 1 48 m2, xây dựng kiên cố
7 Phòng KH-CN 1 48 m2, xây dựng kiên cố
8 Nhà đa năng 1 375 m2, xây dựng kiên cố
   Khối phòng hỗ trợ học tập    
7 Thư viện 2 72 m2, xây dựng kiên cố
8 Thiết bị giáo dục 1 27 m2, xây dựng kiên cố
9 Phòng Đội, truyền thống 2 48 m2, xây dựng kiên cố
  Khối phụ trợ    
10 Phòng họp 1 72m2 xây dựng kiên cố
11 Phòng y tế 1 27 m2, xây dựng kiên cố
12 Nhà kho 1  
13 Phòng bảo vệ, thường trực 1 10 m2, xây dựng kiên cố
14 Khu để xe CBGVNV 2 150 m2 lán mái tôn
15 Khu để xe học sinh 1 150 m2, lán mái tôn
16 Khu vệ sinh học sinh 1 108m2, bệ bệt, có bồn rửa tay
17 Khu vệ sinh CBGVNV 2 48 m2, bệ bệt, có bồn rửa tay
  Khối phục vụ sinh hoạt    
18 Nhà bếp 1 144 m2 (phòng bếp 48 m2, phòng ăn 96 m2, xây dựng kiến cố)
19 Hệ thống nước sạch 1 Đảm bảo chất lượng
21 Hệ thống xử lí rác thải 1 Tốt
  Thiết bị chủ yếu    
22 Bàn ghế học sinh 459 bộ 100% đảm bảo quy cách
23 Bàn ghế GV và văn phòng 40 bộ  
24 Tủ, kệ 50  
25 Máy tính văn phòng 4 Tốt
26 Máy tính phòng Tin học 24 1 số máy dùng đã lâu nên hay hỏng.
27 Máy in, phô tô 4 Tốt
28 Màn hình ti vi, máy chiếu 20 Tốt
29 Camera an ninh 9 mắt Tốt

Thời điểm tháng 8/2025 nhà trường có thêm 1 đơn nguyên 9 phòng học và nhà đa năng dự kiến đưa vào hoạt động, đáp ứng đầy đủ khối phòng học chức năng phục vụ cho học sinh học tập.

  1. Trang thiết bị đồ dùng dạy học: Nhà trường có đủ 18 bộ thiết bị đồ dùng dạy học tối thiểu cho 18 lớp, các lớp học có đủ bàn ghế, tủ, bảng và các thiết bị thiết yếu phục vụ cho dạy và học. Đến thời điểm hiện tại, 100% các phòng học đều đã có ti vi kết nối Internet phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy học.
  2. Các công trình phụ trợ: Khối hành chính quản trị, khối phục vụ sinh hoạt, khu nhà vệ sinh của học sinh, giáo viên đã hoàn thiện, đầy đủ đồ dùng thiết yếu, vệ sinh sạch sẽ và sử dụng có hiệu quả.
  3. Về hoạt động và chất lượng giáo dục:

           Trong những năm qua, các hoạt động giáo dục luôn được duy trì có nền nếp, đúng quy định. Hàng năm, có từ 75% trở lên số học sinh được nhà trường khen thưởng về thành tích học tập và rèn luyện; tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt khoảng 99%, hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

Số lượng học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu các cấp có nhiều chuyển biến tích cực

Thuận lợi

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo sát sao của Phòng Văn hóa – Xã hội, đặc biệt là sự ủng hộ nhiệt tình của phụ huynh học sinh.

Khuôn viên trường rộng rãi, sân chơi được lát gạch đẹp đẽ, cảnh quan trường luôn sáng, xanh, sạch, đẹp. Cơ sở vật chất được tăng cường, đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, 100% các lớp học đều có ti vi kết nối mạng Internet phục vụ cho dạy học. Năm học này nhà trường tham mưu hoàn thiện xong sân tập có mái che và trải thảm cỏ nhân tạo cho học sinh học tập và vui chơi.

Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm trong công việc, trình độ tay nghề khá vững vàng; Đội ngũ nhà trường có 32/32 (100%) cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt Tin học và Ngoại ngữ trình độ A trở lên; 100% cán bộ, giáo viên ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy. 100% GV tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy; chất lượng giáo dục đại trà chất lượng mũi nhọn năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ học sinh hoàn thành lớp học cấp học đạt yêu cầu đề ra.

Nhà trường đã được UBND tỉnh Ninh Bình công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2015 và công nhận lại tháng 6/2021, được Sở GDĐT Ninh Bình công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 tháng 5/2015 và tháng 5/2021.

Khó khăn

Thời điểm tháng 8/2025 đội ngũ nhà trường còn thiếu 5 giáo viên đứng lớp giảng dạy để thực hiện các hoạt động giáo dục; nhà trường phải hợp đồng thời vụ với 5 giáo viên văn hóa để đảm bảo tỷ lệ 1,5 GV/lớp. Nhà trường còn thiếu cán bộ chuyên trách thư viện, thiết bị.

– Một bộ phận nhỏ cha mẹ học sinh đi làm ăn xa nên không có nhiều thời gian chăm sóc con cái, phần nào có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường.

– Một số ít giáo viên lớn tuổi khả năng ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong giảng dạy còn hạn chế.

 

 

Phần 2

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2025 – 2030

 

  1. Sứ mệnh, tầm nhìn, những giá trị cốt lõi
  2. Sứ mệnh của nhà trường

Với ưu thế là trường có số học sinh trong mỗi lớp không quá 35 em, chúng tôi luôn chú trọng tăng cường mối liên kết giữa nhà trường và phụ huynh học sinh, tạo thành nguồn lực mạnh mẽ, hỗ trợ giáo viên tối đa trong việc khơi dậy và phát triển tiềm năng của từng học sinh.

Trong năm học mới, trường Tiểu học Ninh Tiến tiếp tục xây dựng một tập thể vững chắc mà ở đó từ cán bộ quản lý, giáo viên đến nhân viên đều ý thức về việc dốc hết nhiệt huyết cũng như năng lực của mình để phục vụ cho sứ mệnh của nhà trường.

Với tất cả cố gắng của đội ngũ, chúng tôi luôn tin tưởng rằng, thời gian học tập tại trường sẽ là một mảng màu tươi sáng, sống động trong ký ức của từng học sinh trên bước đường tương lai.

  1. Tầm nhìn

Đến năm 2035, Trường Tiểu học Ninh Tiến là một trong những đơn vị có khuôn viên phù hợp với cảnh quan nhà trường, đảm bảo đủ các phòng học và phòng chức năng và khu hoạt động thể thao phục vụ cho hoạt động dạy học và giáo dục; Chất lượng giáo dục đứng trong top các trường có chất lượng bền vững của phường; là địa chỉ tin cậy để nhân dân trao gửi niềm tin, thích ứng với xu thế toàn cầu và mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ chính trị về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo.

  1. Những giá trị cốt lõi

* Xây dựng môi trường thân thiện: Xây dựng các mối quan hệ: Giáo viên-phụ huynh – học sinh trên tinh thần Tôn trọng – Cởi mở – Chân thành – hợp tác thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục.

* Sự công bằng: Mỗi thành viên trong nhà trường (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh) đều có quyền và được khuyến khích cơ hội bình đẳng khi tham gia mọi hoạt động giáo dục tại trường.

* Sự chuyên nghiệp: Giáo viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo, có năng lực chuyên môn, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác và giảng dạy.

  1. II. Mục tiêu chiến lược
  2. Mục tiêu chung

Xây dựng trường tiểu học Ninh Tiến trở thành môi trường giáo dục chất lượng, an toàn, thân thiện và hội nhập, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản – toàn diện giáo dục trong kỷ nguyên đất nước phát triển mạnh mẽ; nhằm hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực, sức khỏe, thẩm mỹ, kỹ năng sống, năng lực hội nhập và tư duy sáng tạo cho học sinh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý – giảng dạy; đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững và đột phá trong giáo dục tiểu học; Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngày càng hiện đại, phục vụ hiệu quả công tác dạy học và các hoạt động giáo dục toàn diện

  1. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu ngắn hạn

2.1.1. Chất lượng dạy – học

– Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ≥99%; Hoàn thành chương trình tiểu học 100%; Tỷ lệ học sinh được khen thưởng cuối năm đạt từ 65% trở lên. 100% các cuộc thi, giao lưu do Phòng VH-XH phường Hoa Lư và Sở GDĐT tỉnh Ninh Bình tổ chức có học sinh tham gia phấn đấu đạt giải.

– Tổ chứcchuyên đề cấp trường và cấp tổ chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học; 100% giờ lên lớp của giáo viên đều được sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học; 80% giờ học đều được ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh.

– Hoàn thiện kho tài nguyên số của nhà trường, kho giáo án điện tử 100% các môn theo chương trình GDPT 2018. Xây dựng kho tài liệu tham khảo số.

2.1.2. Đội ngũ giáo viên – nhân viên

– Nâng cao năng lực chuyên môn: 100% giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, đặc biệt về chương trình GDPT 2018; Động viên 2 giáo viên đi học nâng trình độ chuẩn (Thạc sỹ).

– Phát triển kỹ năng công nghệ chuyển đổi số: có từ 80% giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý, dạy học trực tuyến; Hoàn thiện kho bài giảng điện tử, tài nguyên số chung của trường.

– Cải thiện chất lượng giảng dạy và phục vụ: Mỗi giáo viên có ít nhất 1–2 tiết dạy minh họa/tiết dạy tốt trong năm học; Nhân viên phục vụ (văn thư, y tế, thư viện…) nâng cao kỹ năng hỗ trợ, phục vụ học sinh.

– Xây dựng văn hóa làm việc tích cực: Tăng cường tinh thần đoàn kết, chia sẻ kinh nghiệm trong tổ/khối chuyên môn; 100% giáo viên – nhân viên thực hiện tốt quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức nhà giáo.

– Công tác thi đua – khen thưởng: Phấn đấu có ít nhất 70% giáo viên, nhân viên  đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 5 chiến sỹ thi đua và 6 giấy khen của UBND phường; Tổ chức đánh giá định kỳ để phát hiện, khen thưởng kịp thời các cá nhân tích cực.

2.1.3. Quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục: Hoàn thiện các loại kế hoạch trong mỗi năm học, kế hoạch giáo dục; Xây dựng nề nếp, kỷ luật học đường, môi trường an toàn – thân thiện; Đa dạng hóa việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống, văn nghệ – thể thao cho học sinh.

2.1.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Rà soát, bổ sung, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy học; Trang bị, khai thác hiệu quả thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT; thảm apphan sân trường và quy hoạch lại sân khấu ngoài trời sang khu nhà lớp học để đảm bảo râm mát cho học sinh, đảm bảo chậm nhất tháng 6/2026 đủ điều kiện kiểm tra công nhận tái chuẩn quốc gia mức độ 2 và Kiểm định chất lượng mức độ 3.

2.1.5. Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng: Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh; Huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ hoạt động giáo dục.

 2.1.6. Học sinh

– Nâng cao chất lượng học tập cơ bản: 100% học sinh nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng theo Chương trình GDPT 2018. Tổ chức phụ đọa học sinh chưa đạt chuẩn.

– Triển khai các hoạt động rèn luyện 5 phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 10 năng lực cốt lõi trong chương trình mới; Mỗi học sinh được tham gia ít nhất một hoạt động trải nghiệm/kỹ năng sống mỗi tháng.

– Ứng dụng công nghệ – chuyển đổi số trong học tập: 100% học sinh được hướng dẫn sử dụng tối thiểu một nền tảng học tập số (VNPT Edu, LMS của trường…).; Tạo thói quen tự học, tra cứu thông tin an toàn trên Internet.

– Phát triển năng lực ngoại ngữ và năng khiếu: Tăng số tiết học tiếng Anh hoặc Câu lạc bộ tiếng Anh cho học sinh; Khuyến khích tham gia các CLB năng khiếu (mỹ thuật, âm nhạc, thể thao).

– Đảm bảo sức khỏe – an toàn trường học: 100% học sinh được kiểm tra sức khỏe định kỳ, tập huấn kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích; Phối hợp phụ huynh xây dựng môi trường học đường “an toàn – thân thiện – lành mạnh”.

2.2. Mục tiêu trung hạn

2.2.1. Chất lượng dạy – học

– Nâng cao chất lượng giảng dạy: 100% giáo viên được tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT.

– Đổi mới phương pháp học tập của học sinh: Khuyến khích học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong giờ học; 100% học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm, dự án học tập;

– Nâng cao chất lượng đầu ra; 100% học sinh được học Tiếng Anh 4 tiết/tuần từ lớp 1 đến lớp 5 có ít nhất 50% học sinh tham gia học làm quen Tiếng Anh với giáo viên người nước ngoài; 100% học sinh lớp 1,2 được học môn làm quen Tin học; 100% học sinh toàn trường được đào tạo hành trang công dân số.

– Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số: 100% lớp học có thiết bị dạy học số cơ bản; sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý, hệ thống học tập trực tuyến; Xây dựng thư viện số, kho học liệu điện tử phục vụ giáo viên – học sinh đạt chất lượng và số lượng; Có 50% học sinh có thiết bị học tập thông minh như máy tính bảng, máy tính laptop…có kết nối internet để học tập và khai thác dữ liệu.

– Giáo dục toàn diện: Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, STEM/STEAM, trải nghiệm sáng tạo; Phát triển câu lạc bộ năng khiếu, thể thao, văn nghệ.

2.2.2. Đội ngũ giáo viên – nhân viên

– Nâng cao năng lực chuyên môn: 100% giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, đặc biệt về chương trình GDPT 2018; Tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo ( có 2 giáo viên đăng ký đi học nâng chuẩn lên Thạc sỹ);

– Công tác chuyển đổi số: Ít nhất 80-90% giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý, dạy học trực tuyến; Tiếp tục bổ sung học liệu số dùng chung vào kho tài nguyên số của trường; 100% các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn được số hóa;

– Cải thiện chất lượng giảng dạy và phục vụ: Mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dạy kết nối; 100% giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ và các phần mềm kiểm tra đánh giá vào dạy học; Nhân viên phục vụ (văn thư, y tế, thư viện…) nâng cao chất lượng phục vụ trong nhà trường.

– Xây dựng văn hóa làm việc tích cực: 100% giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức nhà giáo; Trường học không có đơn thư khiếu kiện và không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo; 100% giáo viên tham gia và biết tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục.

– Công tác thi đua – khen thưởng: Phấn đấu hàng năm có ít nhất 70% giáo viên, nhân viên  đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 5 chiến sỹ thi đua và 6 giấy khen của chủ tịch UBND phường; Có ít nhất 3 giáo viên tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi/chủ nhiệm lớp giỏi cấp phường đạt giải, có giáo viên dự thi cấp tỉnh (nếu UBND phường và Sở GDĐT tổ chức).

2.2.3. Quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục:

– Hoàn thiện công tác quản lý: Xây dựng, chuẩn hóa các quy trình quản lý (kế hoạch năm học, theo dõi – đánh giá – điều chỉnh); Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý (phần mềm quản lý học sinh, giáo viên, thiết bị, hồ sơ); Nâng cao năng lực quản trị chiến lược cho Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn.

– Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động dạy – học: Chỉ đạo 100% giáo viên thiết lập kế hoạch giảng dạy tích hợp, giáo dục toàn diện (văn hoá, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng sống); Tăng cường kiểm tra, đánh giá thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng dạy – học; Xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn theo chuẩn quốc gia.

– Đổi mới phương thức phối hợp; phát triển cơ chế phối hợp giữa nhà trường – phụ huynh – cộng đồng; Hình thành các câu lạc bộ, hoạt động trải nghiệm gắn với thực tế địa phương; Xây dựng hệ thống thông tin hai chiều (website, fanpage, sổ liên lạc điện tử) để hỗ trợ trao đổi.

– Phát triển đội ngũ quản lý trung gian: Đào tạo, bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm về kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục; Khuyến khích sáng kiến cải tiến công tác quản lý, khen thưởng minh bạch.

– Từng bước chuẩn hóa và số hóa: Chuẩn hóa hồ sơ, quy trình tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng minh bạch, dễ kiểm soát; Thực hiện chuyển đổi số trong quản lý lớp học, đánh giá học sinh, lập kế hoạch giảng dạy.

2.2.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

– Nâng cấp và cải tạo cơ sở vật chất:

– Trang bị đồng bộ và hiện đại hóa: Trang bị đủ  thiết bị công nghệ (máy tính, màn hình hiển thị) cho 100% các lớp học và phòng học chức năng để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, chuyển đổi số. Các phòng học chức năng được trang bị đầy đủ thiết bị dạy và học đáp ứng dạy học phân hóa đối tượng học sinh.

– Xây dựng môi trường học tập an toàn – thân thiện: Đầu tư sửa chữa thay mới toàn bộ hệ thống điện, nước hiện có; Lắp đặt hệ thống báo cháy và bổ sung các thiết bị chữa cháy, camera, hàng rào để đảm bảo an ninh, an toàn học đường.

– Quản lý, sử dụng hiệu quả và bảo trì; Xây dựng quy chế bảo quản, sử dụng và kiểm kê định kỳ thiết bị dạy học; Có kế hoạch bảo trì, nâng cấp hàng năm nhằm kéo dài tuổi thọ cơ sở vật chất, thiết bị.

2.2.5. Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng:

– Tăng cường kênh thông tin hai chiều: Thiết lập hệ thống liên lạc thường xuyên, minh bạch giữa nhà trường – phụ huynh – cộng đồng qua họp định kỳ, nhóm mạng xã hội, ứng dụng quản lý học sinh; nâng cao hiệu quả truyền thông trên trang facebook Trường Tiểu học Ninh Tiến – phường Hoa Lư, trang Web Trường Tiểu học Ninh Tiến và các nhóm zalo cộng đồng của nhà trường.

– Phát huy vai trò Ban đại diện cha mẹ học sinh: Đổi mới cách thức hoạt động, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm; xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng.

– Tăng cường phối hợp trong giáo dục đạo đức, kỹ năng sống: Phối hợp với đoàn thể, chính quyền địa phương, tổ chức xã hội để tổ chức ngoại khóa, trải nghiệm, hướng nghiệp, bảo vệ môi trường cho học sinh. Phấn đấu mỗi năm học có ít nhất 01 lần học sinh được đi học tập trải nghiệm ngoài địa phương; 100% học sinh được tham gia các lớp học, các hoạt động GD kỹ năng sống.

2.2.6. Học sinh

– Phẩm chất: Học sinh hình thành được các giá trị trung thực, tôn trọng, tự tin, hợp tác; Học sinh thực hành văn hóa ứng xử tốt trong trường, lớp, gia đình; có ý thức bảo vệ môi trường; không có học sinh vi phạm kỷ luật

– Năng lực: 100% học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp

– Kiến thức và năng lực học tập: có 30% học sinh sử dụng Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai ở mức độ giao tiếp cơ bản; Có 50% học sinh có thiết bị học tập thông minh như máy tính bảng, máy tính laptop…có kết nối internet để học tập và khai thác dữ liệu; 70% học sinh có khả năng sử dụng công nghệ số đơn giản: tìm hiểu thông tin, làm việc nhóm qua thiết bị, sử dụng phần mềm học tập.

– Thể chất, sức khỏe, thẩm mỹ: 100% Học sinh đảm bảo được tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên, nâng cao thể lực; Phát triển năng khiếu thẩm mỹ: âm nhạc, mỹ thuật, hay các hoạt động văn hóa truyền thống.

2.3. Mục tiêu dài hạn

2.3.1. Chất lượng dạy – học

– Năng lực chuyên môn của giáo viên: 100% giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn và nghiệp vụ theo Thông tư hiện hành; 20% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (thạc sỹ); 100% giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm, đổi mới phương pháp dạy học và bồi dưỡng Modun chương theo chương trình của Bộ giáo dục; 100% giáo viên chú trọng phát triển kỹ năng tự học và tư duy phản biện cho học sinh;

– Nâng cao chất lượng đầu ra: Đạt tỷ lệ trên 99% học sinh hoàn thành chương trình lớp học, cấp học trong đó số lượng học sinh được khen thưởng danh hiệu học sinh xuất sắc năm sau tăng hơn năm trước 2-3%; Tăng 3-5% số học sinh đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi cấp phường, tỉnh so với năm đầu thực hiện kế hoạch; 60% học sinh lớp 3,4,5 sử dụng được tiếng Anh cơ bản trong giao tiếp và học tập; 100% học sinh lớp 1,2 được học môn làm quen Tin học; 100% học sinh thành thạo kỹ năng CNTT cơ bản phục vụ học tập; 100% học sinh được trang bị kiến thức cơ bản về công nghệ, kỹ năng học tập trực tuyến và tư duy số; Xây dựng môi trường học tập thông minh, dữ liệu hóa như sử dụng dữ liệu học tập để cá nhân hóa chương trình, đánh giá tiến bộ học sinh, và hỗ trợ ra quyết định quản lý.

– Giáo dục thể chất và năng lực thẩm mỹ: 90% học sinh đạt chuẩn phát triển thể chất theo lứa tuổi; 30% học sinh có năng lực nghệ thuật cơ bản: Âm nhạc, mỹ thuật, thể dục được bồi dưỡng phát triển theo hướng cá nhân hóa.

2.3.2. Đội ngũ giáo viên – nhân viên

– Nâng cao năng lực chuyên môn: 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo chương trình GDPT 2018; Phấn đấu đến năm 2030 toàn trường có 25% số giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ;

– Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số: Áp dụng quản lý trường học bằng phần mềm tích hợp (học sinh, giáo viên, lịch học, điểm số, báo cáo…) để tối ưu hóa quản lý và minh bạch thông tin; Đến năm 2030 thực hiện 100% hoạt động quản lý, báo cáo, thống kê và theo dõi học sinh được thực hiện qua hệ thống số; Phát triển nền tảng học trực tuyến, học kết hợp để giáo viên và học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi; 100% giáo viên ứng dụng công nghệ số và phương pháp dạy học tích cực trong lớp học; 70% giáo viên triển khai mô hình dạy học số, lớp học thông minh, dự án STEAM

2.3.3. Quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục:

– Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược: Xây dựng hệ thống giáo dục mở, minh bạch, linh hoạt.

– Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào Hệ thống quản lý trường học thông minh (MIS) giúp theo dõi tiến trình học tập, năng lực giáo viên, tài chính và cơ sở vật chất; Ứng dụng các nền tảng trực tuyến trong quản lý chương trình học, đánh giá và báo cáo kết quả, chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục

– Tổ chức hoạt động giáo dục linh hoạt: Chương trình học đa dạng và hội nhập; Tích hợp các môn học về công nghệ, môi trường, khởi nghiệp, ngoại ngữ; Dạy học theo dự án, trải nghiệm, STEM/STEAM.

2.3.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

– Nâng cấp và cải tạo cơ sở vật chất: Xây mới thêm 01 đơn nguyên nhà 3 tầng 12 phòng học để quy hoạch lại sân trường cho liền khu tạo cảnh quan khuôn viên trường hình chữ U Duy trì vững chắc các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức 2 về tiêu chí CSVC.

2.3.5. Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng:

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng hiệu quả công tác truyền thông trên trang facebook Trường Tiểu học Ninh Tiến phường Hoa Lư, kênh YouTube Tiểu học Ninh Tiến, trang Web trường Tiểu học Ninh Tiến và các nhóm zalo cộng đồng của nhà trường; 70% cha mẹ học sinh thường xuyên theo dõi, tương tác tích cực với nhà trường về các hoạt động giáo dục. Thông báo nhanh, kịp thời về hoạt động học tập và sự kiện giáo dục đến với cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội.

– Phát triển cộng đồng học tập: Liên kết với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, các trung tâm văn hóa, thể thao để tạo môi trường học tập phong phú. Khuyến khích cựu học sinh của trường về tham gia các hoạt động hướng dẫn, trải nghiệm STEM, kỹ năng mềm cho học sinh. Tổ chức các chiến dịch cộng đồng về giáo dục như “Ngày hội đọc sách”, “Ngày hội STEM”…

2.2.6. Học sinh

– Phẩm chất: Học sinh hình thành được các giá trị trung thực, tôn trọng, tự tin, hợp tác; Học sinh thực hành văn hóa ứng xử tốt trong trường, lớp, gia đình; có ý thức bảo vệ môi trường; không có học sinh vi phạm kỷ luật

– Năng lực: 100% học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp

– Kiến thức và năng lực học tập: có 30% học sinh sử dụng Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai ở mức độ giao tiếp cơ bản; Có 50% học sinh có thiết bị học tập thông minh như máy tính bảng, máy tính laptop…có kết nối internet để học tập và khai thác dữ liệu; 70% học sinh có khả năng sử dụng công nghệ số đơn giản: tìm hiểu thông tin, làm việc nhóm qua thiết bị, sử dụng phần mềm học tập.

– Thể chất, sức khỏe, thẩm mỹ: 100% Học sinh đảm bảo được tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên, nâng cao thể lực; Phát triển năng khiếu thẩm mỹ: âm nhạc, mỹ thuật, hay các hoạt động văn hóa truyền thống.

III. Nhiệm vụ trọng tâm

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, nhà trường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của trường tiểu học theo quy định, đồng thời chú trọng một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

  1. Tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tăng cường tiếp cận với giáo dục tiên tiến, hiện đại; dạy học tiếng Anh và tổ chức hoạt động ngoại khóa với sự tham gia của giáo viên người nước ngoài…
  2. Hạn chế số trẻ của địa bàn đi học (trái tuyến) tại trường khác và thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học.
  3. Quản lí giáo viên, nhân viên và học sinh, đảm bảo nền nếp kỉ cương, đồng thời phát huy dân chủ, năng động, sáng tạo; nâng cao trách nhiệm cá nhân và quản lí bằng hiệu quả công việc.
  4. Quản lí, sử dụng có hiệu quả đất đai, cơ sở vật chất và tài chính trong nhà trường; xây nhà dựng trường theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
  5. Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng để thực hiện hoạt động giáo dục.
  6. Tham mưu với các cấp lãnh đạo cho chủ trương và phê duyệt dự án xây mới đơn nguyên nhà 3 tần tiếp nối đổ quy hoạch lại sân trường.
  7. Giải pháp chủ yếu

Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ và đạt được mục tiêu trên đòi hỏi phải áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp thực hiện khi tiến hành mọi hoạt động nhằm phát triển nhà trường đó là:

  1. Đổi mới công quản lý, chỉ đạo nhà trường; nâng cao năng lực, trách nhiệm của người đứng đầu
  2. Tổ chức các hoạt động thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
  3. Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ; tiếp cận nền giáo dục tiên tiến, hiện đại.
  4. Phát triển quy mô trường lớp, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục;
  5. Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cơ sở vật chất; xây dựng nhà trường theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ II;
  6. Xây dựng mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội; huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục.
  7. Tích cực chuyển đổi số trong công tác quản trị và giảng dạy.

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường hiện nay, để nhà trường phát triển, tiếp cận được với nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, các giải pháp phải được thực hiện một cách đồng bộ và được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:

Giải pháp 1: Đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo nhà trường; nâng cao năng lực, trách nhiệm của người đứng đầu.

Thực tiễn cho thấy, mọi hoạt động của tập thể đều cần có sự chỉ đạo điều hành; nếu chỉ đạo, điều hành tốt ắt mọi việc sẽ thành công. Trong nhà trường, vai trò lãnh đạo điều hành của hiệu trưởng hết sức quan trọng, bởi “Lãnh đạo nào, phong trào đấy”. Vì thế, đề án đặc biệt coi trọng việc đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo trong nhà trường và xác định đây là giải pháp được ưu tiên số 1.

Để thực hiện tốt giải pháp này, cần thực hiện một số công việc sau:

  1. Nâng cao năng lực, uy tín của đội ngũ cán bộ quản lí

Với quan điểm “Thủ trưởng giỏi thì mới có tập thể giỏi” vì vậy, để phát triển nhà trường theo chiều hướng tích cực cần có nhà quản lý giáo dục có “tâm” có “tầm” và có khả năng “thấu hiểu”. Người hiệu trưởng cần thực hiện tốt một số nội dung sau:

– Phải luôn hoàn thiện bản thân, có tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo quản trị đồng thời lan tỏa tư tưởng đổi mới đến mọi thành viên trong nhà trường; thường xuyên học tập bồi dưỡng phát triển chuyên môn nghiệp vụ bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Cán bộ quản lý phải tiên phong gương mẫu trong mọi hoạt động, không sợ khó, không ngại khổ; chủ động, sáng tạo trong xây dựng các nội quy, quy định, quy chế trong nhà trường

– Cán bộ quản lý phải mạnh dạn và quyết tâm đổi mới; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, sẵn sàng đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, hết lòng vì công việc.

– Đánh giá đúng năng lực đội ngũ, tạo được động lực cho các thành viên nhà trường cống hiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

– Tăng cường học tập và nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Sử dụng các phần mềm quản lý nhà trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, lưu trữ hồ sơ.

  1. Đổi mới phương thức quản lý nhà trường

– Thực hiện đổi mới phương thức quản lý theo hướng phân cấp, phân quyền, giao nhiệm vụ cụ thể; tăng quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho các tổ chuyên môn, cá nhân từng cán bộ giáo viên, nhân viên. Hiệu trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho mọi cá nhân và các bộ phận chủ động xây dựng kế hoạch, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ song vẫn đảm bảo thực hiện đúng các quy định.

– Xây dựng tốt đề án vị trí việc làm; chủ động đề xuất với các cấp có thẩm quyền bố trí cán bộ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; sử dụng giáo viên, nhân viên đúng chuyên môn nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị nhân sự.

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức; phân công bố trí lao động hợp lý trên tinh thần dân chủ, công bằng, khách quan, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; phát huy tối đa năng lực sở trường của giáo viên, nhân viên và đảm bảo quyền lợi học tập của học sinh.

– Lựa chọn nhân tố, giao trọng trách và đảm bảo các điều kiện thuận lợi, có chế độ đãi ngộ, động viên những cán bộ giáo viên phụ trách các hoạt động mũi nhọn: bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ trách các câu lạc bộ, tổ chức hoạt động Đội… nâng cao số lượng, chất lượng học sinh đạt giải trong các hội thi, giao lưu các cấp.

– Xây dựng quy chế làm việc hợp lý; quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, minh bạch; tiêu chí đánh giá thi đua phù hợp, sát với điều kiện thực tế của nhà trường. Công khai các quy định, quy chế ngay từ đầu năm học để các thành viên được biết, được bàn và cùng thực hiện một cách nghiêm túc.

– Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, điều chỉnh các hoạt động của từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường nhằm thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra; coi trọng việc khuyến khích, khen thưởng; có cơ chế động viên, khích lệ kịp thời những cố gắng của cán bộ, giáo viên, nhân viên có năng lực, nhiệt tình, sáng tạo và có thành tích tốt trong dạy học và giáo dục học sinh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

– Tổ chức lớp bồi dưỡng khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh cho giáo viên, nhân viên; tập huấn thường xuyên việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và giảng dạy.

Giải pháp 2: Phát triển quy mô trường lớp, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục;

Huy động và thu hút trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn phường về học tại trường là một nhiệm vụ quan trọng đặc biệt đối với tiểu học Ninh Tiến, không chỉ nhằm phát triển quy mô trường lớp mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong việc lựa chọn nhân tố tích cực, có năng khiếu tham gia các cuộc thi, giao lưu; Vì vậy hiệu trưởng cần:

– Lan tỏa sâu, rộng chất lượng của nhà trường trong cộng đồng dân cư là một yếu tố có tầm ảnh hưởng cao đến việc thu hút học sinh. Nhà trường cần phối hợp với các tổ chức, đoàn thể của địa phương làm tốt công tác tuyên truyền để nhân dân thêm tin tưởng vào nhà trường, sẵn sàng đưa con em về học tại trường.

– Nâng cao chất lượng của công tác nuôi ăn bán trú tại trường, tạo niềm tin của nhân dân đối với nhà trường nói riêng và đối với giáo dục nói chung.

– Làm tốt công tác dự báo tình hình phát triển quy mô nhà trường theo từng giai đoạn (ngắn hạn, dài hạn); tham mưu với địa phương một các chính xác, khả thi về tình hình trường, lớp, CSVC để đảm bảo các quy định của đơn vị đạt chuẩn PCGD.

Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cơ sở vật chất; xây dựng trường theo tiêu chuẩn trường tiểu học mức 2

  1. Cải tạo khuôn viên nhà trường

– Cải tạo sân trường: Sân trường rộng, chưa có quy hoạch cụ thể, các dãy nhà không chạy song song với đất nên sân trường không vuông vắn; cần tham mưu tích cực với chính quyền địa phương để có thiết kế phù hợp, đảm bảo đủ diện tích sân chơi, bãi tập; có bóng mát, có thiết bị vận động cho học sinh.

– Cải tạo sửa chữa công trình vệ sinh: Tham mưu với UBND phường cấp kinh phí để sửa chữa công trình vệ sinh đã xuống cấp.

  1. Xây dựng công trình hỗ trợ giáo dục.

Tích cực tham mưu với địa phương, xây dựng thêm 1 đơn nguyên phòng học mới đảm bảo đủ số phòng học để quy hoạch lại sân trường;

Giải pháp 4: Tổ chức các hoạt động thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

Nhà trường cần chỉ đạo thực hiện tốt các yêu cầu sau:

  1. Đổi mới hoạt động dạy-học đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Cụ thể:

– Mạnh dạn đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển tư duy người học, chuyển mạnh từ quá trình dạy trang bị kiến thức sang dạy học phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất của học sinh.

– Lựa chọn nội dung, phương pháp, tài liệu dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và đạt được mục tiêu của môn học.

–  Nâng cao hiệu quả của việc dạy chương trình giáo dục phổ thông 2018. Quan tâm đến hiệu quả tổ chức hoạt động nhóm và khả năng tương tác trong nhóm của học sinh.

– Thực hiện tốt việc dạy học tiếng Anh theo đề án 2020; tiếp tục tổ chức dạy tiếng Anh, Tin học làm quen cho học sinh lớp 1, 2;

– Khai thác và sử dụng có hiệu quả mô hình phòng học thông minh.

– Tích cực khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh có năng khiếu tham gia vào các sân chơi trí tuệ, các cuộc thi, giáo lưu trực tuyến trên tinh thần tự nguyện.

  1. Chỉ đạo tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tăng cường giáo dục kỹ năng sống và hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.

– Chỉ đạo Tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo chủ đề, chủ điểm từng tháng, từng giai đoạn.

– Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh góp phần tích cực trong việc hình thành và phát triển những năng lực và phẩm chất của các em. Cần lựa chọn các hoạt động trải nghiệm tại trường, địa phương và ngoài tỉnh; hạn chế tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở địa phương khác.

– Thành lập các câu lạc bộ năng khiếu, câu lạc bộ các môn học phù hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích và mức độ sẵn sàng học tập của học sinh. Đặc biệt quan tâm đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống, các kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề cho trẻ.

Giải pháp 5 : Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ tiếp cận nền giáo dục tiên tiến, hiện đại.

Nhà trường cần tập trung thực hiện tốt một số việc sau:

– Nâng cao nhận thức, năng lực của đội ngũ; tăng cường tổ chức các hoạt động tạo điều kiện để giáo viên được tiếp cận với đổi mới giáo dục. Động viên, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi các cấp nhằm học hỏi, tích lũy kinh nghiệm giảng dạy và xây dựng uy tín trong ngành.

– Đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, của địa phương như: Phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo”; đặc biệt là cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, coi đây là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ.

– Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; khuyến khích giáo viên, nhân viên tự học, coi trọng quá trình tự bồi dưỡng tại chỗ qua công việc hàng ngày.

Giải pháp 6: Xây dựng mối quan hệ nhà trường- gia đình và xã hội; huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường

Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của 3 môi trường giáo dục: gia đình – nhà trường – xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Cụ thể:

– Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương, các tổ chức xã hội khác tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh như: hoạt động hè theo lũy tre xanh, tết trung thu, các hoạt động trải nghiệm…

– Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, dòng họ hiến kế, hỗ trợ, ủng hộ làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài trong nhà trường và ở địa phương.

–  Huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia hỗ trợ, tài trợ, ủng hộ nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại (ti vi, màn hình tương tác… đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
  2. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

– Tham mưu với các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo kết quả và đề xuất giải pháp thực hiện.

– Xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm học, học kì, tháng, tuần để triển khai thực hiện; phân công các bộ phận và cá nhân phụ trách cụ thể; tổ chức kiểm tra đôn đốc và điều chỉnh kế hoạch kịp thời cho phù hợp tình hình.

  1. Tổ Văn phòng, các tổ chuyên môn

– Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch tổ đảm bảo bám sát kế hoạch nhà trường, phù hợp đặc thù công việc được giao.

– Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.

  1. Giáo viên, nhân viên

– Có kế hoạch tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị,  trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Chủ động tham mưu, tích cực đổi mới phương pháp, lề lối làm việc; tích cực sáng tạo phát huy, áp dụng sáng kiến cải tiến chất lượng giảng dạy và giáo dục.

  1. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
  2. Đề nghị các cấp quản lý quan tâm, chỉ đạo, đầu tư xây dựng các công trình đã đề xuất trong kế hoạch.
  3. Những năm học tới đây, đề nghị UBND phường Hoa Lư sẽ điều chỉnh kế hoạch tuyển sinh lớp 1 nhằm tạo điều kiện cho giải pháp thu hút học sinh của nhà trường được thực hiện thuận lợi.
  4. Nhanh chóng triển khai dự án mở rộng đường tới trường (đường Nguyễn Hữu An).

Trên đây là Kế hoạch “Xây dựng và phát triển Trường Tiểu học Ninh Tiến giai đoạn 2025-2030 tầm nhìn đến năm 2035”./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Quách Thế Nghĩa

 

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG HOA LƯ